Quy chế nhà trường năm học 2016-2017

QUY CHẾ

 Làm việc của trường Mầm non Phiêng Luông

(Ban hành kèm  theo Quyết định số 23/QĐ-MN ngày 26 tháng  9 năm 2016 trường Mầm non Phiêng Luông)

 

Chương I

VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

   Điều 1. Vị trí

  Trường Mầm non Phiêng Luông xã Phiêng Luông được thành lập theo Quyết định số 591/1999/QĐ-UBND, ngày 28/ 08/1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu, trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện; là cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

          Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

  1. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 24 tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
  2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hàng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.
  3. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
  5. Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá.
  6. Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  7. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
  8. Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em  theo quy định.
  9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

 

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC 

          Điều 3. Tổ chức bộ máy

  1. Tổ chuyên môn

         – Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, tổ phó; tổ trưởng và tổ phó được hiệu trưởng nhà trường ra quyết định bổ nhiệm, chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng và được giao nhiệm vụ vào đầu năm học.

– Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

+ Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

+ Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

          + Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

– Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

          Điều 4. Nguyên tắc và lề lối làm việc

          Nhà trường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên.

         Thực hiện chế độ thủ trưởng trong quản lý, điều hành nhà trường. Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, là phó của trưởng chứ không phải phó của cơ quan, đơn vị; ký thay cấp trưởng theo lĩnh vực được phân công, không được phép ký thay mặt (trừ trường hợp được ủy quyền bằng văn bản).

         Người đứng đầu trong các ban ngành, đoàn thể tại nhà trường gồm: Bí thư chi bộ Đảng, Hiệu trưởng, Tổ trưởng, Chủ tịch Công Đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên; người đứng đầu phải chịu trách nhiệm liên đới khi cấp dưới của mình có hành vi tiêu cực, tham nhũng.

        Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở (có quy chế ban hành riêng).

 

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng

  1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
  2. Thành lập các tổ chuyên môn, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
  3. Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen th­ưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
  4. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trư­ờng;
  5. Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà tr­ường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
  6. Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
  7. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
  8. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
  9. Phụ trách điểm trường Trung Tâm, Suối Khem.

          Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó hiệu trưởng

  1. Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công; Điều hành hoạt động của nhà trư­ờng khi đ­ược Hiệu trưởng uỷ quyền;  dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; nhiệm vụ cụ thể của 02 Phó hiệu trưởng như sau:

          1.1. Đối với Phó hiệu trưởng phụ trách công tác giáo dục:

– Chỉ đạo công tác giáo dục trong trường;

– Công tác văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao;

– Bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn;

– Các hoạt động phong trào;

–  Công tác hồ sơ chế độ trẻ, Chi trả chế độ học sinh;

– Tư vấn, hướng dẫn giáo viên về thiết kế môi trường trong và ngoài nhóm lớp; môi trường chung của nhà trường.

– Theo dõi thu – chi các khoản đóng góp tự nguyện của phụ huynh và NS nhà nước;

– Thực hiện trực cơ sở và dạy thay khi có giáo viên nghỉ ốm, có việc gia đình

– Quyết toán sữa cho học sinh;

– Theo dõi cơ sở vật chất tại các nhóm lớp;

– Là chủ tài khoản theo ủy quyền của Hiệu trưởng;

– Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

– Thực hiện chế độ báo cáo theo nhiệm vụ được phân công;

– Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trưởng;

– Phụ trách điểm trường  Xồm Lồm, Phiêng Tiến.

  1.        2. Đối với Phó hiệu trưởng phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng:

– Chỉ đạo công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong trường;

– Công tác tuyên truyền;

– Công tác lao động; chăm sóc vườn hoa, vườn rau;

– Công tác phối hợp với trạm y tế chăm sóc sức khỏe cho trẻ;

– Công tác vệ sinh môi trường;

– Thực hiện chế độ báo cáo theo nhiệm vụ được phân công;

– Công tác thực hiện chuyên đề dinh dưỡng, sức khoẻ;

– Thực hiện trực cơ sở và dạy thay khi có giáo viên nghỉ ốm, có việc gia đình

– Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trưởng

– Phụ trách điểm trường Piềng Sàng, Pa Hốc

  1. Thay mặt Hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật khi giải quyết các công việc được phân công phụ trách. Thường xuyên báo cáo với Hiệu trưởng về kết quả công việc và đề xuất hướng giải quyết để hoàn thành công việc được giao. Trong trường hợp công việc vượt quá thẩm quyền của Phó hiệu trưởng, phải báo cáo và xin ý kiến quyết định của Hiệu trưởng.
  2. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và lập báo cáo thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.
  3. Trực tiếp ký các văn bản hành chính trong phạm vi công việc được phân công phụ trách; ký thay các văn bản hành chính khác khi được Hiệu trưởng ủy quyền.
  4. Khi đi công tác phải xin ý kiến và báo cáo kết quả công tác với Hiệu trưởng.
  5. Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm cá nhân trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực và công việc đã giải quyết theo sự phân công.

          Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên, nhân viên

  1. Nhiệm vụ

            1.1. Giáo viên

  1. a) Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.       
  2.  b) Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đánh giá và quản lý trẻ em; chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.
  3. c) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
  4. d) Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.
  5. e) Rèn luyện sức khỏe; học tập văn hoá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
  6.  f) Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

         1.2. Nhân viên

  1. a) Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng, cụ thể như sau:

– Nhân viên bảo vệ: Trực trường từ 16h30 phút ngày hôm trước đến 8h30 ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết. Tham gia lao động dọn dẹp trồng hoa, rau, cây xanh khu vực Trung Tâm; thực hiện tiết kiệm điện; thực hiện nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.

– Nhân viên phục vụ: Chăm sóc cây cối, vườn hoa, vườn rau; dọn dẹp khu vực Trung Tâm, 2 phòng chức năng, hành lang các lớp, giặt khăn, lấy cơm. Hỗ trợ giáo viên trong giờ đón trả trẻ, giờ ăn. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trưởng.

  1. b) Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường.
  2. c) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp.
  3. d) Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
  4. e) Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành,  các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.
  5. Về quyền hạn của giáo viên và nhân viên
  6. a) Đ­ược đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
  7. b) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  8. c) Được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
  9. d) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
  10. e) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

        Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

       Điều 8. Chế độ làm việc

       Ban giám hiệu làm việc theo giờ hành chính:

       + Buổi sáng: Làm việc từ 6h45 phút đến 11h15 phút

       +  Buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h

   (Tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc, các buổi đi công tác hoặc có các công việc cần giải quyết thì không cần tuỳ thuộc vào giờ hành chính)

  – Nhân viên phục vụ:  Làm việc theo giờ hành chính; 

  + Buổi sáng đến sớm 15 phút để thực hiện công tác vệ sinh và chuẩn bị nước uống

  + Buổi chiều có mặt vào 2h30 phút, chiều về muộn 30 phút.

  – Nhân viên bảo vệ: Trực trường từ 16h30 phút ngày hôm trước đến 8h30 ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.. Trường hợp nhà trường có công việc cần đến nhân viên bảo vệ sẽ thực hiện theo sự phân công của Hiệu trưởng.

 – Giáo viên: Thực hiện làm việc cả ngày.

 + Lớp có 2 GV/1 lớp; Khu vực có 2 GV/1 khu vực: Thực hiện 01 cô đến sớm trước 30 phút được về sớm trước 1h)

Mùa hè: Từ 6h45 phút đến 17h

Mùa đông: Từ 7h15 phút đến 16h45 phút

+ Lớp 01 giáo viên thực hiện:

Mùa hè: Từ 7h15 phút đến 16h30 phút

Mùa đông: Từ 7h30 phút đến 16h30 phút

Điều 9. Chế độ hội họp

– Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức mỗi năm 01 lần vào đầu năm học.

– Hội đồng trường họp hai lần trong một năm học.

– Hội đồng sư phạm họp mỗi tháng 01 lần.

– Tổ chuyên môn 02 lần/1 tháng

– Ban giám hiệu họp 1 lần/1 tháng và họp đột xuất khi cần thiết.

– Hội đồng thi đua khen thưởng họp đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học, tổng kết hội thi, các phong trào thi đua.

Các cuộc họp để triển khai các văn bản, chỉ thị, nghị quyết hoặc họp để giải quyết những công việc cấp bách của trường thì Hiệu trưởng thông báo triệu tập và không nằm trong quy định tại Điều này.

 Điều 10. Giải quyết khiếu nại tố cáo và tiếp công dân

  1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

     – Không giải quyết đơn thư nặc danh, đơn thư không có địa chỉ rõ ràng.

     – Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo qua phản ánh công khai trong cuộc họp.

     – Trực tiếp gặp người đứng đầu để yêu cầu giải quyết hoặc phụ huynh điện thoại trực tiếp cho Ban giám hiệu.

     – Đề nghị Công đoàn tổ chức đối thoại.

     – Gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến Ban thanh tra nhân dân của trường.

  1. Tiếp công dân:

     – Địa điểm tiếp công dân tại  phòng Hội đồng của nhà trường.

       – Người tiếp công dân là người được Hiệu trưởng phân công và trực theo lịch quy định của nhà trường.

      – Không tự ý giải quyết các trường hợp phức tạp hoặc vượt quá thẩm quyền.

      – Ghi đầy đủ thông tin, tình hình, kết quả tiếp công dân.

Chương V

CÁC MỐI QUAN HỆ

          Điều 11. Quan hệ với Chi bộ  nhà trường

        Chấp hành sự lãnh đạo của chi bộ Đảng đối với công tác chính quyền của nhà trường theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện; chi bộ Đảng lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong trường bằng quan điểm, chủ trương, Nghị quyết.

       Điều 12. Quan hệ với các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường

       Quan hệ với các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường là quan hệ phối hợp và liên tịch.

        Phối hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả toàn bộ các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường.

      Liên tịch trên cơ sở dự thảo các chương trình, kế hoạch đề ra tiến hành thảo luận, đóng góp bổ sung hoàn thiện để đi đến thống nhất các nội dung hoạt động của nhà trường.

          Thành phần trong hội nghị liên tịch của trường bao gồm: Bí thư chi bộ Đảng, Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên, Liên tịch mở rộng có thêm Trưởng ban thanh tra nhân dân và các Tổ trưởng chuyên môn.

          Điều 13. Quan hệ với lãnh đạo cấp trên, với chính quyền địa phương và với Ban đại diện cha mẹ học sinh

          Chấp hành nghiêm túc sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân huyện; Phòng Giáo dục và  Đào tạo;  Đảng ủy, UBND xã  và của các cơ quan quản lý cấp trên về tất cả các mặt công tác của nhà trường; chủ động báo cáo đề xuất để giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan đến nhà trường.

          Chủ động phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh để thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa gia đình, nhà trường, xã hội; đồng thời huy động các nguồn lực để hỗ trợ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường.

CHƯƠNG VI

TỔ CHÚC THỰC HIỆN

            Điều 14. Điều khoản thi hành

          Quy chế này được thống nhất thực hiện nghiêm túc trong toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

          Tổ trưởng các tổ chịu trách nhiệm triển khai quán triệt và thường xuyên nhắc nhở từng thành viên của tổ việc chấp hành, thực hiện quy chế.

          Việc chấp hành, thực hiện đúng quy chế là một chỉ tiêu trong nhận xét, đánh giá phân loại cán bộ, giáo viên, nhân viên và trong thành tích thi đua, khen thưởng hàng năm. Những trường hợp vi phạm quy chế thì tùy tính chất, mức độ sẽ bị đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

          Quy chế đã được Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường biểu quyết thông qua. Những thay đổi, bổ sung chỉ được điều chỉnh trong Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của nhà trường.

          Điều 15. Hiệu lực thi hành

          Quy chế được thực hiện kể từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định ban hành./.